HIỆU CHUẨN THREADED RING GAGES

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN THREADED RING GAGES

Ngày đăng: 20-03-2017

432 lượt xem

 

HIỆU CHUẨN THREADED RING GAGES

 

MIÊU TẢ HIỆU CHUẨN  THREADED RING GAGES

Đặc tính thiết bị kiểm tra

Thông số hiệu suất

phương pháp kiểm tra

Đường kính nhỏ

Dung sai: Xem bước 3.5

Độ chính xác: 0.0003 inch

Xác minh bằng cách sử dụng một máy đo chiều dài

Pitch Đường kính

Dung sai: Xem bước 3.5

Độ chính xác: 0.0002 inch

Đã xác minh bằng cách sử dụng một Máy đo chiều dài

 

THIẾT BỊ HIỆU CHUẨN  THREADED RING GAGES

- Thiết bị đo chiều dài dải đo 0 đến 16 inch độ chính xác 0.000025 inch như Mahr 828-631022

- PLAIN MASTER RING GAGE dải đo 0 đến 16 inch

- dữ liệu RĂNG ỐC và thông số ký thuật như Handbook H28, MILS-8879B, ANSI B1.1, ANSI B1.2, Machinery H.B.

MIÊU TẢ HOẠT ĐỘNG

3.1 Xem xét và làm quen với toàn bộ quy trình trước khi bắt đầu quá trình hiệu chuẩn.

3.2 Mang TI vào phòng thí nghiệm hiệu chuẩn ít nhất 24 giờ trước khi bắt đầu hiệu chuẩn.

3.3 Nhiệt độ của khu vực hiệu chuẩn phải là 67 đến 69 ° F và không thay đổi nhiều hơn 2 ° F trong hai giờ Trước và trong khi hiệu chuẩn.

3.4 Bảo đảm rằng tất cả các bề mặt quan trọng đều sạch và không bị gỉ, nicks và burrs.

3.5 Bật tất cả các thiết bị hiệu chuẩn yêu cầu. Cho phép một giờ khởi động. Đảm bảo rằng tất cả các thiết bị liên quan sạch.

3.6 Kiểm tra bằng mắt đối với các khuyết tật bề mặt và các khiếm khuyết. Bất kỳ gỉ hoặc khiếm khuyết nào không thể tháo ra được Nguyên nhân để  từ chối.

3.7 Đối với các câu hỏi chưa được trả lời liên quan đến thiết bị và / hoặc thông số kỹ thuật, hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng thiết bị, HB 28, ANSI B1.1 / B1.2 / B1.3M, MIL-S-8879B / C.

3.8 Kỹ thuật viên phải được đọc và làm quen với máy đo chiều dài MAHR 828-631022 Sổ tay hoạt động.

3.9 Tham khảo hình 1 để biết ví dụ về kích thước cần đo.

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN  THREADED RING GAGES 

4.1 ĐƯỜNG KÍNH NHỎ:

4.1.1 Đo Đường kính Nhỏ bằng một trong các cách sau:

Máy đo đa năng, Máy đo vạn năng bên trong hoặc Thiết bị Vernier Caliper.

4.1.2 Đo đường kính nhỏ tại ít nhất 3 vị trí khác nhau.

4.1.3 Tham khảo các tài liệu hướng dẫn thích hợp để kiểm tra dung sai, được tham chiếu trong bước 3.5.

4.2 KÍCH THƯỚC PITCH

4.2.1 Đính kèm đường kính đường nội bộ Đo kiểm các phần đính kèm vào máy đo chiều dài.

4.2.2 Đặt áp suất gaging, ở dải ngoài, theo Bảng 2.

4.2.3 Gắn một Ring Gage Thấp Chính xác vào bảng đo.

4.2.4 Điều chỉnh các đầu dò Dual Probe để làm cho chúng vuông góc và song song nhất có thể với đường tâm của Plain Master Ring Gage.

4.2.5 Sử dụng Bánh Tilt Tilt Knob để cấp Plain Master Ring Gage cho đường viền của Carriage Anvil như sau:

4.2.5.1 Nâng bàn đo cho đến khi đầu dò ở trong xi lanh vòng càng xa càng tốt mà không bị can thiệp. Tham khảo Hình 2 theo yêu cầu.

4.2.5.2 Di chuyển cần cẩu sang phải cho đến khi tiếp xúc với đầu đo vòng, và đồng hồ đo không phải là tỷ lệ. Trong chế độ chính xác cao điều chỉnh bảng đo lường trong và ngoài để tìm đường kính lớn nhất của vòng.

4.2.5.3 Zero null meter với kiểm soát vận chuyển tốt và thiết lập các cài đặt sẵn trên kỹ thuật số để đọc số không.

4.2.5.4 Nâng bàn đo đến khi đầu dò khoảng xấp xỉ từ đầu của vòng đo. Tham khảo Hình 3 theo yêu cầu. Điều chỉnh vận chuyển để null các chỉ số và lưu ý đọc trên kỹ thuật số đọc ra. Sử dụng bàn điều chỉnh độ nghiêng điều chỉnh núm, điều chỉnh vòng để sửa cho ½ lỗi từ 0.

4.2.5.5 Lặp lại các bước 4.2.5.1 đến 4.2.5.4 cho đến khi các giá trị số nằm trong phạm vi 40 microinches ở vị trí thấp hơn và trên.

4.2.6 Di chuyển bảng đo để đưa đầu dò vào giữa vị trí trên và dưới, vô hiệu hóa chỉ thị và không có số lần đọc số.

4.2.7 Di chuyển xe đẩy ra cho đến khi đầu dò đối diện tiếp xúc với đường kính đối diện của thiết bị đo vòng, huỷ bỏ chỉ thị, xem hình 4. Ghi lại số đo kỹ thuật số làm đo vòng.

4.2.8 Trừ giá trị của phép đo vòng tròn, bước 4.2.7, từ kích thước được chứng nhận của vòng đo. Ghi giá trị tính toán này như là yếu tố "K" cho đầu dò kép.

4.2.9 Cẩn thận, loại bỏ vòng đo và đặt TI vào Bảng đo dưới đầu dò có đầu dò kép.

4.2.10 Sử dụng nút điều chỉnh độ nghiêng của bảng đo để nâng cấp TI lên vị trí trung tâm của giá đỡ dây an toàn như sau:

4.2.10.1 Nâng bàn đo cho đến khi đầu dò ở trong TI càng xa càng tốt mà không bị can thiệp.

4.2.10.2 Di chuyển hộp vận chuyển sang bên phải trong khi nâng hoặc hạ bảng đo cho đến khi tiếp xúc với đầu dò được thực hiện bên trong rãnh ren và đo không có tỷ lệ. Tiếp tục, nâng và hạ Bảng đo cho đến khi các mũi tên nằm trên các tập tin đính kèm nổi được căn lề.

4.2.10.3 Trong chế độ chính xác cao, điều chỉnh bảng đo lường trong và ngoài để tìm đường kính lớn nhất của TI. Zero null mét với kiểm soát vận chuyển tốt và thiết lập các cài sẵn trên các chỉ số kỹ thuật số để không.

4.2.10.4 Di chuyển xe sang trái, cho phép đầu dò quay trở lại ra khỏi rãnh ren TI. Hạ Bảng đo, di chuyển hộp số sang phải cho phép đầu dò tiếp xúc với một đường rãnh cao hơn và đồng hồ đo không phải là tỷ lệ. Tiếp tục, nâng và hạ bảng đo cho đến khi các mũi tên trên các tập tin đính kèm nổi được căn chỉnh. Xem Hình 5 theo yêu cầu.

4.2.10.5 Trong chế độ chính xác cao, điều chỉnh bảng đo lường trong và ngoài để tìm đường kính lớn nhất của TI. Zero null mét với kiểm soát vận chuyển tốt. Sử dụng điều chỉnh độ nghiêng của bảng đo, điều chỉnh TI để sửa cho ½ lỗi từ 0.

4.2.10.6 Lặp lại các bước 4.2.10.1 đến 4.2.10.5 cho đến khi các giá trị số nằm trong phạm vi 40 microinches ở vị trí thấp hơn và trên.

4.2.11 Chuyển cần cẩu sang trái, cho phép đầu dò quay ra khỏi rãnh ren TI. Nâng bàn đo, di chuyển hộp số sang phải cho phép đầu dò tiếp xúc với một trong số rãnh ở giữa,

Xem hình 6. Căn lề các mũi tên trên các tập tin đính kèm nổi bằng cách di chuyển bảng đo lên và xuống. Ở chế độ độ chính xác cao, không sử dụng máy đo bằng cách điều chỉnh tiền phạt vận chuyển. Zero các chỉ số kỹ thuật số.\

4.2.12 Di chuyển hộp vận chuyển, đưa đầu dò tới phía đối diện của TI và điều chỉnh đầu dò lên khoảng một nửa và liên hệ với trung tâm của rãnh ren, xem hình 7. Canh các mũi tên trên bộ phận lấy nổi bằng cách di chuyển Bảng đo lên và xuống. Ở chế độ độ chính xác cao, không sử dụng máy đo bằng cách điều chỉnh tiền phạt vận chuyển. Ghi giá trị từ màn hình hiển thị kỹ thuật số là "Ls".

4.2.13 Di chuyển cần cẩu sang phải cho phép đầu dò quay trở lại ra khỏi rãnh ren TI. Hạ Bảng đo cho đến khi đầu dò sắp xếp với rãnh ren tiếp theo. Di chuyển cần cẩu sang bên trái cho đến khi các đầu dò tiếp xúc với rãnh ren, xem hình 7. Canh chỉnh mũi tên trên bộ phận bốc nổi bằng cách di chuyển bảng đo lên và xuống. Ở chế độ độ chính xác cao, không sử dụng máy đo bằng cách điều chỉnh tiền phạt vận chuyển. Ghi giá trị từ màn hình hiển thị kỹ thuật số là "Li".

 

 

Công ty CP điện tử CALTEK chuyên cung cấp các dịch vụ về hiệu chuẩn, kiểm tra và sửa chữa các thiết bị điện tử, cơ khí, đo lường và dụng cụ máy móc thử nghiệm, cung cấp và tư vấn các thiết bị đo lường... trong nhiều lĩnh vực bao gồm điện, điện tử, hóa học, cơ khí, nhiệt độ, áp suất, thực phẩm và môi trường.

Liên hệ Hotline: 0913500018 - email: thu.truong@caltek.com.vn để được tư vấn và báo giá.

Địa chỉ: 

 Trụ Sở       :  Tầng 3, Hà Nam Plaza, Quốc lộ 13,  Phường Vĩnh Phú, TX. Thuận An, TỈnh Bình Dương 

 Chi Nhánh : Tầng 2, trung tâm điều hành KCN Tiên sơn, Đường 11, KCN Tiên sơn, Bắc Ninh 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha