HIỆU CHUẨN MÁY ĐO LỰC

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN MÁY ĐO LỰC

Ngày đăng: 04-06-2017

1,500 lượt xem

 

HIỆU CHUẨN MÁY ĐO LỰC

 

1 Phạm vi áp dụng HIỆU CHUẨN MÁY ĐO LỰC

Hiệu chuẩn các loại máy đo lực có cấp chính xác 0.5; 1; 2;3.

2 Các phép HIỆU CHUẨN MÁY ĐO LỰC

Phải lần lượt tiến hành các phép hiệu chuẩn ghi trong bảng 1

Tên phép hiệu chuẩn

 

1 Kiểm tra bên ngoài

2 Kiểm tra kỹ thuật

3 Kiểm tra đo lường

- xác định độ phân giải của bộ phận chỉ thị lực

- Tải khởi động

- kiểm tra sai số

- Độ tái lập tương đối (b)

- Độ hồi sai tương đối (v)

- Độ lệch điểm 0 tương đối (f0)

- Độ lệch nội suy tương đối (fc)

- Xác định độ không đảm bảo đo mở rộng (U)

5.1

5.2

5.3

5.3.1

5.3.2

5.3.3

5.3.3.1

5.3.3.2

5.3.3.3

5.3.3.4

5.3.4

 

3 Thiết bị HIỆU CHUẨN MÁY ĐO LỰC

Thiết bị dùng để hiệu chuẩn thiết bị đo lực gồm:

-          Máy chuẩn lực có độ không đảm bảo đo ≤ 4.10-4

-          Lực kế chuẩn có cấp chính xác (00 ÷ 2), theo ĐLVN 56 : 1999.

Chuẩn dùng để hiệu chuẩn cho từng cấp của thiết bị đo lực phải có độ không đảm bảo đo theo bảng 2.

Bảng 2

TT

Cấp của thiết bị đo lực

Độ không đảm bảo đo của chuẩn

1

0,5

≤ 0,12 %

2

1

≤ 0,12 %

3

2

≤ 0,24 %

4

3

≤ 0,24 %


4 Điều kiện HIỆU CHUẨN MÁY ĐO LỰC

Khi tiến hành hiệu chuẩn phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

-          Nhiệt độ (18 – 28) ­­­­­­˚C  với độ ổn định ± 2­­­­­­˚C

-          Đối với phương tiện đo lực có chỉ thị hiện số phải sấy máy tối thiểu 30 phút trước khi tiến hành hiệu chuẩn. Số hiệu chỉnh nhiệt độ với độ biến dạng của phương tiện đo lực bằng cơ học được tính bằng công thức sau:

Dt = De [1 + k (t – te)]

Trong đó:

Dt : độ biến dạng ở nhiệt độ t ;
De : độ biến dạng ở nhiệt độ hiệu chuẩn  te ;
k : hệ số dãn nở nhiệt của phương tiện đo (k = 0,00027 / 0C).

Các thiết bị đo lực có đầu ra tính theo đơn vị điện thì hệ số K do nhà chế tạo cung cấp và phải ghi và giấy chứng nhận hiệu chuẩn.

5 Tiến hành HIỆU CHUẨN MÁY ĐO LỰC

5.1 Kiểm tra bên ngoài

Kiểm tra theo các yêu cầu sau đây:

5,1,1 thiết bị đo lực phải ghi rõ ràng nhãn hiệu, tên của nhà sản xuất, số hiệu và phạm vi đo.

5.1.2 thiết bị đo lực phải có đầy đủ bộ phận và các phụ kiện cần thiết.

5.2 Kiểm tra kỹ thuật

Thiết bị đo lực kéo, nén và các chi tiết, phụ kiện kèm theo phải được lắp đặt theo yêu cầu kỹ thuật, phải đảm bảo truyền lực đúng tâm và đồng trục ( kiểm tra bằng quan sát và kiểm tra bằng mẫu thử)

5.3 Kiểm tra đo lường

Tiến hành kiểm tra đo lường phải theo trình tự, nội dung và yêu cầu sau:

5.3.1 xác định độ phân giải tương đối của bộ phận chỉ thị lực

5.3.1.1 độ phận giải của bộ phận chỉ thị lực

- Thiết bị đo lực chỉ thị kim

Độ phân giải r được tính theo công thức sau:

Trong đó:

δ : chiều dầy của kim chỉ thị mm;
l : khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vạch chia liên kề, mm.
d : giá trị độ chia của thang đo, N.

-         Phương tiện đo lực chỉ thị hiện số:

Độ phân giải r được coi là bước nhảy nhỏ nhất hoặc ½ dao động, Độ phân giải được tính đổi theo đơn vị lực

5.3.1.2 độ phân giải tương đối của bộ phận chỉ thị lực từ điểm đo ai,pg

Phạm vi kiểm tra độ phân giải tương đối không nhỏ hơn 20% phạm vi đo của thiết bị đo lực. Độ phân giải tương đối được xác định bằng công thức:

Trong đó

Fi : Số chỉ lực tại điểm đo thứ i, N;
r : Độ phân giải của bộ phận chỉ thị lực, được tính theo đơn vị lực, N

5.3.2 Tải khởi động

Phương tiện đo lực phải ba lần chịu tải khởi động bằng lực tối đo theo hướng phù hợp ( lực kéo hoặc lực nén). Nếu thay đổi hướng thì phương tiện đó phải chịu tải khởi động và giá trị chỉ thị ở trạng thái khong tải được ghi sau 30s.

Thời gian chịu tải khởi động một lần (1-1.5) phút

5.3.3 Kiểm tra sai số

Tiến hành kiểm tra ba loạt đo theo chiều lực tăng, số điểm đo cho mỗi loạt đo không dưới 5 điểm và phân bố đều trên toàn bộ thang đo.

Trước khi tiến hành loạt đo thứ 3 phải xoay chuẩn hoặc phương tiện đo lực đi một góc khoảng 120 độ. Tại loạt đo thứ ba tiến hành đo theo cả ba chiều lực tăng và chiều lực giảm.

5.3.3.1 độ tái lập tương đối b

Độ tái lập tương đối b được xác định theo công thức sau:

 

 

Trong đó :

xrtb: số chỉ trung bình ở cùng mức lực theo chiều lực tăng, N;
x1, x2, x3 : số chỉ ở cùng mức lực theo chiều lực tăng, N;
xmax : số chỉ lớn nhất theo chiều lực tăng, N;
xmin : số chỉ nhỏ nhất theo chiều lực tăng, N

5.3.3.2 độ hồi sai tương đối v

Độ hồi sai tương đố được xác định bằng công thức sau:

Trong đó:

x3 : số chỉ ở loạt thứ 3 theo chiều lực tăng, N;

X’3: Số chỉ ở loạt thứ 3 theo chiều lực giảm, N.

5.3.3.3 độ lệch điểm (0) tương đố f0

6 Xử lý chung

6.1 phương tiện đo lực sau khi được hiệu chuẩn được cấp chứng nhận hiệu chuẩn kèm theo thông báo kết quả hiệu chuẩn.

Thông báo kết quả hiệu chuẩn gồm các thông tin sau:

-          Hướng truyền lực

-          Kết quả hiệu chuẩn đã được xử lý

-          Độ không đảm bảo đo mở rộng U

-          Nhiệt độ tiến hành hiệu chuẩn

-          Phương trình hiệu chuẩn.

 

 

 

Công ty CP điện tử CALTEK chuyên cung cấp các dịch vụ về hiệu chuẩn, kiểm tra và sửa chữa các thiết bị điện tử, cơ khí, đo lường và dụng cụ máy móc thử nghiệm, cung cấp và tư vấn các thiết bị đo lường... trong nhiều lĩnh vực bao gồm điện, điện tử, hóa học, cơ khí, nhiệt độ, áp suất, thực phẩm và môi trường.

Liên hệ Hotline: 0934466211 / 0941666692 - email: huyen.luong@caltek.com.vn để được tư vấn và báo giá.

Địa chỉ: 

 Trụ Sở       :  Tầng 3, Hà Nam Plaza, Quốc lộ 13,  Phường Vĩnh Phú, TP. Thuận An, Tỉnh Bình Dương 

 Chi Nhánh : Tầng 2, trung tâm điều hành KCN Tiên sơn, Đường 11, KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha